axit linoleic

english linoleic acid
Linoleic acid
LAnumbering.png
Linoleic-acid-from-xtal-1979-3D-balls.png
Linoleic-acid-from-xtal-1979-3D-vdW.png
Names
IUPAC name
(9Z,12Z)-octadeca-9,12-dienoic acid
Other names
C18:2 (Lipid numbers)
Identifiers
CAS Number
  • 60-33-3 ☑Y
3D model (JSmol)
  • Interactive image
ChEBI
  • CHEBI:17351 ☑Y
ChEMBL
  • ChEMBL267476 ☑Y
ChemSpider
  • 4444105 ☑Y
ECHA InfoCard 100.000.428
IUPHAR/BPS
  • 1052
KEGG
  • C01595 ☑Y
UNII
  • 9KJL21T0QJ ☑Y
InChI
  • InChI=1S/C18H32O2/c1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-17-18(19)20/h6-7,9-10H,2-5,8,11-17H2,1H3,(H,19,20)/b7-6-,10-9- ☑Y
    Key: OYHQOLUKZRVURQ-HZJYTTRNSA-N ☑Y
  • InChI=1/C18H32O2/c1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-17-18(19)20/h6-7,9-10H,2-5,8,11-17H2,1H3,(H,19,20)/b7-6-,10-9-
    Key: OYHQOLUKZRVURQ-HZJYTTRNBX
SMILES
  • CCCCC/C=C\C/C=C\CCCCCCCC(=O)O
Properties
Chemical formula
C18H32O2
Molar mass 280.45 g·mol−1
Appearance Colorless oil
Density 0.9 g/cm3
Melting point −5 °C (23 °F)
−12 °C (10 °F)
Boiling point 230 °C (446 °F) at 21 mbar
230 °C (446 °F) at 16 mmHg
Solubility in water
0.139 mg/L
Vapor pressure 16 Torr at 229 °C[citation needed]
Hazards
NFPA 704
Flammability code 1: Must be pre-heated before ignition can occur. Flash point over 93 °C (200 °F). E.g., canola oil Health code 2: Intense or continued but not chronic exposure could cause temporary incapacitation or possible residual injury. E.g., chloroform Reactivity code 0: Normally stable, even under fire exposure conditions, and is not reactive with water. E.g., liquid nitrogen Special hazards (white): no codeNFPA 704 four-colored diamond
1
2
0
Flash point 112 °C (234 °F)
Except where otherwise noted, data are given for materials in their standard state (at 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑Y verify (what is ☑Y☒N ?)
Infobox references

tóm lược

  • một axit béo không bão hòa đa có nhiều trong chất béo và dầu thực vật, một loại axit béo cần thiết cho dinh dưỡng, được sử dụng để làm xà phòng

Tổng quan

Linoleic acid (LA), một axit carboxylic, là một axit béo omega-6 không bão hòa đa, một chuỗi 18 carbon với hai liên kết đôi trong cấu hình cis. Một ký hiệu viết tắt như "18: 2 (n-6)" hoặc "18: 2 cis -9,12" có thể được sử dụng trong văn học. thường xảy ra trong tự nhiên như là một este triglyceride; axit béo tự do thường thấp trong thực phẩm.
Axit linoleic thuộc một trong hai axit béo thiết yếu, có nghĩa là cơ thể con người không thể tổng hợp nó từ các thành phần thực phẩm khác.
Từ "linoleic" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp linon (lanh). Oleic có nghĩa là "của, liên quan đến, hoặc có nguồn gốc từ dầu ô liu" hoặc "của hoặc liên quan đến axit oleic" vì bão hòa liên kết đôi omega-6 tạo ra axit oleic.
Công thức hóa học là CH 3 (CH 2 ) 4 CH═CHCH 2 CH═CH (CH 2 ) 7 COOH. Chất lỏng không màu và không mùi. Điểm nóng chảy -5,2 đến -5.0 ° C., Điểm sôi 210 ° C. (5 mmHg). Nó hiện diện rộng rãi như một ester glycerin trong dầu thực vật, đặc biệt là dầu sấy, dầu bán khô, và được phân lập và tinh chế từ dầu cây rum (dầu cây rum), dầu hạt bông, dầu ngô và các loại tương tự. Được sử dụng cho sơn, xà phòng mềm, vv
→ Các mặt hàng liên quan Dầu hydro hóa | Sesame Oil | Cám gạo (cám) Dầu | Dầu đậu nành | Hạt cải dầu (Hạt cải dầu) | Dầu cây rum | Dầu hạt bông